Tìm hiểu bệnh loét chi dưới

Loét chi dưới/loét bàn chân có thể gặp ở nhiều bệnh khác nhau. Tùy theo nguyên nhân gây bệnh sẽ có đặc điểm, cách điều trị nguyên nhân, và cách dự phòng loét và tái loét khác nhau.
Tìm hiểu bệnh loét chi dưới

Các triệu chứng đi kèm theo loét chi dưới gồm có:
 
Loét có thể có hoặc không kèm theo đau. Bệnh nhân thường có một chân bị phù ở khu vực xung quanh chỗ loét và có thể cảm thấy rát hoặc ngứa. Cũng có thể có phát ban, mẩn đỏ, da biến màu nâu hoặc da khô, da có vảy.
Loét bàn chân và loét chi dưới được chia làm 3 nhóm, tùy theo nguyên nhân gây ra loét:
 
  • Loét do bệnh lý thần kinh: có thể gặp trong bệnh đái tháo đường.
  • Loét do bệnh lý động mạch: do xơ vữa động mạch, gây tắc mạch chi dưới.
  • Loét do bệnh lý tĩnh mạch: gặp trong trường hợp suy van tĩnh mạch.  
 
Để xác định nguyên nhân gây ra loét người ta phải dựa vào: Đặc điểm hình thái của ổ loét, vị trí vết loét và tổn thương xung quanh vết loét. Điều trị vết thương, kết hợp điều trị nguyên nhân gây ra loét và các bệnh lý nền kèm theo mới đảm bảo điều trị vết loét có hiệu quả và triệt để. Từ đó thời gian điều trị loét mới được rút ngắn, và có thể đưa ra các biện pháp dự phòng tái loét về sau.  
 
Loét tĩnh mạch
 
 
Vị trí: Dưới đầu gối, chủ yếu xuất hiện ở bên trong của cẳng chân, trên mắt cá chân. Loét có thể gặp ở một hoặc cả hai chân.
Hình thái: Nền vết loét có màu đỏ, có thể được phủ bằng mô sợi vàng. Trong trường hợp vết loét nhiễm trùng có thể có màu vàng hoặc xuất hiện mủ và hoại tử và lượng dịch tiết nhiều, có mùi hôi.   
Bờ vết thương: Thường là bất thường. Vùng da xung quanh thường bị đổi màu và sưng lên, thậm chí có thể ấm hoặc nóng. Da có thể xuất hiện sáng bóng và tùy thuộc vào tình trạng phù.
Những ai có thể bị loét tĩnh mạch: Loét tĩnh mạch hay gặp ở những người có tiền sử phù chân, giãn tĩnh mạch, hoặc có tiền sử cục máu đông trong tĩnh mạch bề mặt hoặc các tĩnh mạch sâu ở chân. Loét tĩnh mạch ảnh hưởng đến 500.000 đến 600.000 người tại Mỹ mỗi năm và chiếm khoảng 80 đến 90 phần trăm của tất cả các vết loét ở chân.
 
Loét thần kinh
 
 
Vị trí: Thường ở vị trí tăng áp lực bất thường trên bàn chân. Tuy nhiên, loét thần kinh còn liên quan đến chấn thương có thể xảy ra vị trí bị chấn thương trên bàn chân.
Hình thái: Có nhiều dạng khác nhau, tùy thuộc vào lượng máu cung cấp cho bàn chân của bệnh nhân. Nền vết thương có thể có màu hồng/ đỏ hoặc nâu/đen .
Bờ vết thương: Xung quanh thường có chai.
Những ai có thể bị loét thần kinh: Loét thần kinh xảy ra chủ yếu ở những người bị bệnh đái tháo đường, mặc dù có thể gặp ở bất kỳ bệnh nhân nào có giảm cảm giác ở bàn chân.
 
Loét động mạch
 
 
Vị trí: Thường gặp ở vị trí gót chân, đầu ngón chân, giữa các ngón chân. Là nơi các ngón chân cọ xát nhau hoặc bất cứ nơi nào xương có thể nhô ra và chà xát vào giầy hoặc tất. Cũng thường xảy ra ở móng chân vì khi cắt móng chân chạm vào phần phía ngoài móng gây tổn thương. 
Hình thái: Nền vết thương có màu vàng, nâu, xám hoặc đen và thường không chảy máu.
Bờ vết thương: Khi có nhiễm trùng xuất hiện, các triệu chứng viêm như sưng, nóng, đỏ có thể không rõ.   
Cũng có thể thấy màu đỏ ở toàn bộ chân khi chân đang thõng xuống; và chuyển sang một màu trắng nhạt/vàng khi nâng chân lên cao.
Loét động mạch thường có triệu chứng đau bắt đầu từ đau cách hồi sau đó chuyển sang giai đoạn đau kể cả khi nghỉ ngơi, đặc biệt là ban đêm. Bệnh nhân có thể đung đưa và ngồi thõng chân xuống đất để giảm đau.
Những ai có thể bị loét động mạch: Các bệnh nhân có nguy cơ xơ vữa động mạch hoặc đã bị xơ vữa động mạch. Xơ vữa động mạch gây hẹp càng nặng thì khả năng loét càng lâu liền. Đối với các vết loét trên nền bệnh động mạch chi dưới có ABI < 0.5 thì hầu như khó có khả năng liền tự nhiên.
Bệnh lý thần kinh và bệnh động mạch ngoại vi thường xuất hiện cùng nhau ở những người có bệnh đái tháo đường. Tổn thương thần kinh ở bàn chân có thể dẫn đến mất cảm giác và những thay đổi trong tuyến mồ hôi làm cho giảm tiết mồ hôi, làm tăng nguy cơ không cảm nhận về chấn thương hoặc vết nứt, chấn thương hoặc nguy cơ nhiễm trùng. Các triệu chứng của bệnh thần kinh bao gồm ngứa ran, tê, rát hay đau nhức.
Rất dễ hiểu lý do tại sao những người có bệnh đái tháo đường dễ bị loét chân hơn so với các bệnh nhân khác. Vì bệnh nhân đái tháo đường dễ bị biến chứng thần kinh và mạch máu. Ngoài ra trong bệnh đái tháo đường chức năng miễn dịch của các bạch cầu giảm sút dẫn đến dễ bị nhiễm trùng. Đây là lý do tại sao những người có bệnh đái tháo đường cần phải kiểm tra chân hàng ngày và mang giày thích hợp. Người bị đái tháo đường không nên đi chân đất 
 
Hướng dẫn chăm sóc bàn chân
 
Việc điều trị các vết loét bắt đầu với việc dự phòng để không xảy ra loét, với phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh. Đầu tiên chăm sóc da và bàn chân cẩn thận. Kiểm tra da và bàn chân của bạn là rất quan trọng, đặc biệt là cho những người có bệnh đái tháo đường. Phát hiện và điều trị sớm loét bàn chân và trên da có thể giúp  ngăn ngừa nhiễm trùng và vết loét trở nên nặng nề hơn, có thể gây ra biến chứng nguy hiểm.
Nhẹ nhàng rửa khu vực bị tổn thương ở chân và bàn chân của bạn mỗi ngày bằng xà bông và nước ấm. Việc này giúp loại bỏ da chết và các mảnh vụn khác hoặc dịch tiết từ các vết loét, có tác dụng làm sạch vết loét. Lau nhẹ nhàng và triệt để da khô và bàn chân của bạn, bao gồm cả giữa các kẽ ngón chân . Đừng chà xát da hoặc khu vực giữa các kẽ ngón chân của bạn.
Mỗi ngày , kiểm tra chân và bàn chân của bạn kể cả khu vực giữa các kẽ ngón chân. Tìm bất kỳ mụn nước, vết cắt, vết nứt, vết trầy xước hoặc lở loét khác. Ngoài ra kiểm tra có bị đỏ, nóng, móng chân quặp vào trong, hoặc chai chân. Sử dụng gương soi để xem cẳng chân hoặc bàn chân nếu cần thiết, hoặc nhờ người khác giúp đỡ trong việc kiểm tra.  
Sử dụng kem dưỡng da để ngăn ngừa da khô và nứt. Không bôi kem dưỡng da giữa các kẽ ngón chân hoặc trên vị trí loét. Nếu da rất khô , hãy sử dụng kem dưỡng ẩm thường xuyên hơn.
Chăm sóc cho móng chân của bạn thường xuyên. Cắt móng chân của bạn sau khi tắm, để các móng chân mềm mại. Cắt móng chân thẳng trên.
Nếu bạn có bệnh đái tháo đường, điều quan trọng là thường xuyên cần thăm khám và tư vấn bác sĩ bàn chân thường xuyên.
Không tự điều trị, cắt gọt chai chân hoặc các vấn đề khác của bàn chân. 
 
Dự phòng loét chân, loét chi dưới như thế nào?
 
Kiểm soát các yếu tố nguy cơ có thể giúp bạn ngăn ngừa loét hoặc tránh cho các vết loét nhẹ trở nên nặng hơn. Dưới đây là một số cách để giảm các yếu tố nguy cơ :
  • Bỏ hút thuốc
  • Kiểm soát huyết áp của bạn
  • Kiểm soát cholesterol và triglyceride trong máu của bạn bằng cách thay đổi chế độ ăn uống và dùng thuốc theo quy định
  • Hạn chế ăn muối
  • Kiểm soát đường huyết nếu bạn bị đái tháo đường
  • Tập thể dục - bắt đầu chương trình đi bộ sau khi nói chuyện với bác sĩ của bạn
  • Giảm cân nếu bạn đang thừa cân
  • Hãy hỏi bác sĩ của bạn về điều trị bằng aspirin để ngăn ngừa cục máu đông.
 
Chăm sóc vết thương/loét bàn chân/chi dưới tại nhà
 
Bệnh nhân được hướng dẫn để chăm sóc cho vết thương của họ tại nhà bởi các nhân viên y tế có kiến thức và kinh nghiệm về chăm sóc vết thương. Và định kỳ tái khám theo hẹn của nhân viên y tế. Những hướng dẫn này bao gồm:
 
  • Giữ cho vết thương sạch 
  • Thay băng theo chỉ dẫn
  • Dùng thuốc theo quy định theo hướng dẫn
  • Sau một chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và vitamin theo khuyến cáo.
  • Mang giày phù hợp
  • Trong trường hợp loét tĩnh mạch cần sử dụng băng chun, còn trong trường hợp loét động mạch thì không nên băng quá chặt vì có thể ảnh hưởng tới dòng máu xuống vết thương vốn đã kém. 
  • Khi vết thương có dấu hiệu trở nên xấu đi, thì cần quay lại tái khám ngay vì có một số trường hợp vết thương trở nên xấu một cách nhanh chóng. 

 

// //